dịch vụ kế toán thuế hà nội

Mời các bạn tham khảo tiếp Phần 2 trong bộ bài tập định khoản tổng hợp thực tế tại doanh nghiệp của Công ty kế toán Hà Nội tổng hợp và chia sẻ với các bạn sinh viên kế toán.

>>> Xem thêm: Bài tập định khoản tổng hợp thực tế tại doanh nghiệp (Phần 1)

 

Bài số 4:

I-Đầu tháng 3/200N có tình hình công cụ dụng cụ tồn kho và đang dùng của một doanh nghiệp như sau:

-Giá thực tế CCDC tồn kho: 38.000.000đ

-Giá thực tế xuất kho CCDC đang dùng theo phương thức phân bổ 50% (phân bổ từ tháng 2)

+ Ở bộ phận sản xuất 8.200.000đ

+ Ở bộ phận QLDN 1.200.000đ

-Giá thực tế xuất kho của CCDC đang dùng ở bộ phận sản xuất theo phương thức phân bổ 5 lần: 40.000.000đ (xuất dùng từ tháng 2/200N)

II-Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1.Xuất dùng CCDC theo phương thức phân bổ 50%

-Cho bộ phận sản xuất 20.000.000đ

-Cho bộ phận bán hàng 2.000.000đ

2.Phân bổ giá trị CCDC xuất dùng từ tháng 2/200N theo phương thức phân bổ 5 lần

3.Xuất dùng CCDC theo giá thực tế 30.000.000đ. Trong đó:

-Sử dụng ở bộ phận sản xuất 20.000.000đ

-Sử dụng ở bộ phận bán hàng 10.000.000đ

Dự kiến phân bổ số CCDC này trong 4 tháng, kể từ tháng xuất dùng

4.Các bộ phận báo hỏng CCDC xuất dùng trước đây theo phương thức phân bổ 50%:

-Bộ phận sản xuất báo hỏng theo giá thưucj tế xuất kho 8.200.000đ. Phế liệu thu hồi bán hàng bằng tiền mặt 900.000đ

-Bộ phận QLDN  báo hỏngt heo giá thực tế xuất kho 1.200.000đ. Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 100.000đ

III-Yêu cầu

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 

Bài giải số 4:  ĐVT 1000đ

-NV1:

Nợ TK 142: 20000 + 2000 = 22000

Có TK 153: 22000

Nợ TK 627: 20000 x 50% = 10000

Nợ TK 641: 2000 x 50% = 1000

Có TK 142: 22000 x 50% = 11000

-NV2:

Nợ Tk 627: 8000

Có TK 142: 40000 x 1/5 = 8000

-NV3:

Nợ TK 142: 30000

Có TK 153: 20000 + 10000 = 30000

Nợ TK 627: 20000 x ¼ = 5000

Nợ TK 641: 1000 x ¼ = 2500

Có TK 142: 30000 x ¼ = 7500

-NV4:

+Nợ TK 111: 900

Nợ TK 627: 4100 – 900 = 3200

Có TK 142: 8200/2 = 4100

+Nợ  TK 152: 100

Nợ TK 642: 600 – 100 = 500

Có TK 142: 1200/2 = 600

 

Bài số 5:

DN A hạch toán hàng tồn kho theo phương phá kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tháng 5/200N có tình hình sau:

I-Số dư đàu tháng của 1 tài khoản:

1.TK 151: 10.000.000đ (vật liệu phụ mua của Công ty A)

2.TK 152: 50.000.000đ

II-Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1.Mua vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế 2.500.000đ, thuế suất GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt

2.Nhập kho 5 tấn NVL chính mua của công ty K, giá mua chưa thuế 2.800đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 250.000đ. Doanh nghiệp đã thanh toán 3.650.000đ  bằng tiền mặt, số còn lại chịu nợ

3.Xuất dụng một số dụng cụ văn phòng cho bộ phận QLDN trị giá 550.000đ (phân bổ 1 lần trong tháng này)

4.Xuất cho bộ phận sản xuất:

-NVL chính trị giá 850.000đ

-Vật liệu phụ trị giá: 250.000đ

-CCDC trị giá 90.000đ (loại phân bổ 1 lần)

5.DN trả nốt số tiền còn nợ về mua NVL chính cho công ty K bằng tiền mặt. Do thanh toán trước thời hạn nên Công ty K đã cho DN được hưởng chiết khấu thanh toán 1%

6.Xuất quần áo bảo hộ lao động cho công nhân các đội sản xuất trị giá 2.000.000đ (phân bổ 50% trong tháng này)

7.Nhập kho toàn bộ số vật liệu phụ đi đường tháng trước mua của công ty A

8.Xuất 2 tấn NVL chính cho sản xuất với giá xuất kho là 2.800đ/kg

9.Mua giấy viết, giấy in về nhập kho, giá mua chưat huế 5.200.000đ/kg, thuế suất GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt

10.Xuất xăng dầu cho bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá 800.000đ

III-Yêu cầu

Định khoản các nghiệp kinh tế phá sinh

 

Bài giải số 5: ĐVT 1000đ

-NV1:

Nợ TK 152 – VL phụ: 2500

Nợ TK 133           : 250

Có TK 111: 2750

-NV2:

Nợ TK 152 – VL chính: (5000 x 2,8) + 250 = 14250

Nợ TK 133                : 1400

Có TK 111: 3650

Có TK 331 – CTY K: (14250 + 1400) – 3650 = 12000

-NV 3:

Nợ TK 642: 550

Có TK 153: 550

-NV4:

Nợ TK 627: 1190

Có TK 152: 1100

(- VL chính: 850; – VL phụ: 250)

Có TK 153: 90

-NV 5:

Nợ TK 331: 12000

Có TK 111: 12000 – 154 = 11848

Có TK 515: (14000 + 1400) x 1% = 154

-NV 6:

+ Nợ TK 627: 2000

Có TK 153: 2000

+Nợ TK 627: 1000

Có TK 142: 2000 x 50% = 1000

-NV 7:

Nợ TK 152 – VL phụ: 10000

Có TK 151 – VL phụ mua của công công ty A: 10000

-NV8:

Nợ TK 621: 5600

Có TK 152 – VL chính: 2000 x 2,8 = 5600

-NV9:

Nợ TK 156: 5200

Nợ TK 133: 520

Có TK 111: 5720

-NV10:

Nợ TK 642: 800

Có TK 152: 800

>>> Tham khảo thêm: Học kế toán thuế cấp tốc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ các chi cục thuế với học phí chỉ 800.000d

 

Bài số 6

Doanh nghiệp An Phước hạch toán hàng tồn kho theo phương phpá kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 6/200N có tình hình sau:

1.Bộ phận XDCB bàn giao 1 nhà xưởng cho PX 01, giá quyết toán công trình là 320.000.000đ, biết rằng nhà xưởng được xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư XDCB

2.DN tiến hành đánh giá lại 1 số thiết biị quản lý, nguyên giá ghi sổ 200.000.000đ. giá trị hao mòn lũy kế 60.000.000đ, nguyên giá mới đánh giá lại 160.000.000đ

3.DN vay dài  hạn mua 1 dây chuyền sản xuất cho PX 02, giá mua ghi trên hóa đơn chưa bao gồm thuế 700.000.000đ, thuế suất GTGT 10%

4.DN tiền hành thanh lý một nhà kho, nguyên giá 560.000.000, đã khấu hao 530.000.000đ. Chi tiền mặt thuê ngoài thanh lý 8.000.000đ, phế liệu thu hồi bán thue tiền mặt là 20.000.000đ

5.DN góp vốn liên doanh vào công ty liên doanh Minh Thành theo hìnht hức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát 1 số TSCĐ nh sau:

Tên TSCĐ Nơi sử dụng Nguyên giá Số đã KH Giá do HĐLD đánh giá
Nhà xưởng PX1 480.000.000đ 240.000.000đ 260.000.000đ
Nhà kho BPBH 600.000.000đ 400.000.000đ 240.000.000đ
Thiết bị đo lương BPQLDN 120.000.000đ 60.000.000đ 50.000.000đ

 

6.Bàn giao 1 thiết bị đo lường của bộ phận quản lý cho đơn vị K do quyết định điều chuyển của cấp trên, nguyên giá 960.000.000đ, đã khâu hao 240.000.000đ

7.Biên bản kiểm kê TSCĐ số 02, phát hiện thiếu một thiết bị văn phòng ở DN chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý, nguyên giá 180.000.000đ, đã khấu hao 80.000.000đ

8.Theo quyết định số 05 của Giám đốc, chuyển 1 thiết bị chuyên dùng ở bộ phận ban shàng thành công cụ dụng cụ, nguyên giá 8.640.000đ, đã khấu hao 7.200.000đ, thời gian sử dụng 6 năm

9.Trích khấu hao TSCĐ của các bộ phận trong tháng là 250.000.000đ, trong đó:

-Khấu hao TSCĐ của PX 1: 95.000.000đ

-Khấu hao TSCĐ của PX 2: 85.000.000Đ

-Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng: 20.000.000đ

-Khấu hao TSCĐ của bộ phận QLDN: 50.000.000đ

Yêu cầu: Định khoản các NVKT phát sinh trên

Bài giải số 6: ĐVT 1000đ

-NV1:

+Nợ TK 211: 320000

Có TK 241: 320000

+Nợ TK 441: 320000

Có TK 411: 320000

-NV2:

+Nợ TK 412: 200000 – 160000 = 40000

Có TK 211: 40000

-NV3:

Nợ TK 211: 700 000

Nợ TK 133: 70 000

Có TK 341: 770000

-NV4:

+Nợ TK 214: 530000

Nợ TK 811: 30000

Có TK 211: 560000

+ Nợ TK 811: 8000

Có TK 111: 8000

+Nợ TK 111: 20000

Có Tk 711: 20000

-NV 5:

+Nợ TK 222: 260000

Nợ TK 214: 240000

Có TK 211 – Nhà xưởng: 480000

Có TK 711: 20000

+ Nợ TK 222: 240000

Nợ TK 214: 40000

Có TK 211 – nhà kho: 600000

Có TK 711: 40000

+Nợ TK 222: 50000

Nợ TK 214: 60000

Nợ TK 811: 10000

Có TK 211 – Thiết bị đo lường: 120000

-NV6:

Nợ TK 214: 24000

Nợ TK 411: 720000

Có TK 211: 960000

-NV 7:

Nợ TK 214: 80000

Nợ TK 1381: 100000

Có TK 211: 180000

-NV 8:

Nợ TK 214: 7200

Nợ TK 242: 1440

Có TK 211: 8640

-NV9:

Nợ TK 62: 95000 + 85000 = 180000

 

Công ty kế toán bảo an liên tục khai giảng các lớp học kế toán tổng hợp thực hành thực tế dành cho cả đối tượng chưa biết gì về kế toán tham khảo thêm tại: Khóa học kế toán tổng hợp cho người chưa biết

Công ty kế toán Bảo An – chúc các bạn thành công!

`